Thứ Sáu, 17 tháng 5, 2013
NHỮNG ĐỘNG TỪ VÀ THÀNH NGỮ SỬ DỤNG SUBJUNCTIVE
SUBJUNCTIVE là một hình thức chia động từ đặc biệt theo đó tất cả những động từ thường đều có dạng nguyên mẫu không TO. Ngoại lệ duy nhất là động từ TO BE, có hai dạng SUBJUNCTIVE là BE và WERE.
Biến thể SUBJUNCTIVE WERE của động từ TO BE được dùng trong câu điều kiện hiện tại không thật như ta đã học.
IF I WERE YOU, I WOULD NOT DO THAT. = (Nếu tôi là anh, tôi sẽ không làm như vậy.)
Sau đây là những động từ và thành ngữ (expressions) đòi hỏi phải dùng SUBJUNCTIVE sau chúng.
* Danh sách động từ yêu cầu sử dụng SUBJUNCTIVE:
ASK
COMMAND
DEMAND
INSIST
MOVE (với nghĩa "đề nghị" dùng trong một cuộc họp trang trọng, không phải với nghĩa "di chuyển")
ORDER
PROPOSE
RECOMMEND
REQUIRE
SUGGEST
URGE
- Thí dụ:
+ WE DEMAND THAT HE DO IT.
+ THE PRESIDENT REQUESTS THAT YOU BE PRESENT AT THE MEETING.
* Những động từ có thể dùng SUBJUNCTIVE đằng sau hoặc có thể dùng trong cấu trúc " Động từ + Đại từ tân ngữ + Động từ nguyên mẫu có TO ":
ASK
ORDER
REQUIRE
URGE
- Thí dụ:
+ WE ASK THAT SHE BE PRESENT.
+ WE ASK HER TO BE PRESENT.
* Danh sách những thành ngữ yêu cầu SUBJUNCTIVE theo sau:
IT IS ADVISABLE THAT...
IT IS CRUCIAL THAT...
IT IS DESIRABLE THAT...
IT IS ESSENTIAL THAT...
IT IS IMPORTANT THAT...
IT IS MANDATORY THAT...
IT IS NECESSARY THAT...
IT IS VITAL THAT...
- Thí dụ:
+ IT IS ESSENTIAL THAT WE VOTE AS SOON AS POSSIBLE.
+ THE MANAGER INSISTS THAT THE CAR PARK BE LOCKED AT NIGHT.
* LƯU Ý:
- Với những động từ, thành ngữ như trên, dù câu nói ở hiện tại hay quá khứ, SUBJUNCTIVE của động từ theo sau luôn luôn là động từ nguyên mẫu không có TO.
- Thí dụ:
+ Câu hiện tại: IT IS ESSENTIAL THAT SHE BE PRESENT.
Câu quá khứ: IT WAS ESSENTIAL THAT SHE BE PRESENT.
+ Câu hiện tại: THE PRESIDENT REQUESTS THAT THEY STOP THE OCCUPATION.
Câu quá khứ: THE PRESIDENT REQUESTED THAT THEY STOP THE OCCUPATION.
* Một số thành ngữ bất biến dùng đến SUBJUNCTIVE:
GOD BLESS AMERICA! (Các chính trị gia Hoa Kỳ thường nói câu này!)
LONG LIVE THE KING ! (Câu này tương tự như: Đức Vua Vạn Tuế)
LONG LIVE THE QUEEN ! (tương tự: Nữ Hoàng Vạn Tuế!)
BE THAT AS IT MAY, ... (dùng để bắt đầu 1 câu, có ý đại loại như "Có thể là như vậy, nhưng...", "Cứ cho là vậy đi, nhưng.." hàm ý bạn chấp nhận lời người khác nói có thể đúng, nhưng không thể tác động đến suy nghĩ của bạn). Nguồn: Internet
About Hocbong.org
Author Description here.. Nulla sagittis convallis. Curabitur consequat. Quisque metus enim, venenatis fermentum, mollis in, porta et, nibh. Duis vulputate elit in elit. Mauris dictum libero id justo.
Bài đăng phổ biến
-
Reading Restaurant Guide Books Read the passage and do the task that follow s /do the tasks that follow The annual flood of restaurant guide...
-
UNIT 10: RECYCLING Choose the word or phrase that best completes each unfinished sentence below. An astronaut would be killed if h...
-
Reading Education Read the passage and do the task that follow s Is it any wonder that there are teacher shortages? Daily, the press carries...
-
Reading Speak English with Body Language Read the passage and do the task that follow s /do the tasks that follow When we speak, we use much...
-
CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 Câu điều kiện loại 2 là cấu trúc dùng để đặt ra một điều kiện không có thật trong hiện tại và nêu kết quả của nó. Đương...
-
Reading Wedding Custom Read the passage and do the tasks that follow Marriage is an ancient religious and legal practice celebrated around ...
-
Câu hỏi OR với động từ TO BE Đây là câu hỏi cũng bắt đầu bằng động từ TO BE nhưng không thể trả lời bằng YES hay NO. * CÔNG THỨC CÂU HỎI OR ...
-
Reading Read the passage and do the task that follow s /do the tasks that follow During the Olympic games, people from all over the world co...
-
CẤU TRÚC SO...THAT Cấu trúc này rất phổ biến, cho phép bạn đặt câu phức gồm 2 mệnh đề, mệnh đề trước THAT và mệnh đề sau THAT. Cấu trúc này ...







